1. Khái niệm phương pháp

1.1 Giới thiệu

Phương pháp đầu tư theo đà tăng trưởng được lấy ý tưởng từ cách giao dịch của William O’neil một nhà quản lý quỹ ở thị trường Mỹ. Phương pháp được áp dụng theo các tiêu chí cổ phiếu tăng trưởng về nội tại doanh nghiệp và mẫu hình theo phân tích kỹ thuật. Chúng được khái quát qua 7 tiêu chí tổng hợp viết tắt là CANSLIM nhằm tìm kiếm những doanh nghiệp mang tính đột phá về nội tại và dòng tiền để tìm kiếm lợi nhuận.

 

1.2 Mục đích

Giúp mọi người tìm kiếm lợi nhuận dự kiến 20-25%/ năm và hiểu rõ, nâng cao kiến thức chứng khoán về phương pháp đầu tư thực chiến.

 

1.3 Đối tượng áp dụng

Nhà đầu tư theo phương pháp đầu tư theo đà tăng trưởng, quy mô vốn < 20 tỷ VND

 

2. Cơ sở lý thuyết

Phương pháp giao dịch dựa trên phương pháp đầu tư tăng trưởng CANSLIM, mẫu hình PTKT, tiêu chí lựa chọn cổ phiếu tăng trưởng.


3. Mô tả phương pháp

3.1 Cách chọn cổ phiếu

3.1.1 Tiêu chí về cơ bản doanh nghiệp

CANSLIM là tập hợp của 7 chữ cái, nó thể hiện những yếu tố quan trọng nhất để tạo nên sự thành công của một cổ phiếu, bao gồm: 

(Current Quarterly Earnings Per Share): Tăng trưởng thu nhập quý ở hiện tại

(Annual Earnings Growth): Sự tăng trưởng lợi nhuận vào hàng năm

(New Products or Management or Price High): Quản lý mới, sản phẩm mới, mức giá mới

(Share Outstanding): Tổng số lượng cổ phiếu lưu hành

(Leading Industry): Cổ phiếu đang dẫn đầu trong lĩnh vực

(Institutional Sponsorship): Sự ủng hộ từ các định chế trong tài chính

(Market Direction): Sự định hướng thị trường

 

3.1.2 Cách lựa chọn cổ phiếu theo phương pháp đầu tư CANSLIM

Bạn có thể tham khảo cách lựa chọn cổ phiếu theo phương pháp đầu tư CANSLIM như sau:

 

C: Current Quarterly Earnings Per Share – Tăng trưởng thu nhập Quý hiện tại: Càng cao càng tốt

  • Tăng trưởng EPS quý gần nhất và quý gần liền kề phải đạt tối thiểu 20% – 25% so với quý cùng kỳ. Ta phải so sánh EPS với cùng kỳ năm trước để tránh ảnh hưởng bởi các yếu tố mang tính thời vụ;
  • Thu nhập phải đến từ hoạt động kinh doanh chính, cốt lõi của doanh nghiệp, ta loại bỏ những khoản lợi tức bất thường, chỉ xảy ra 1 lần;
  • Một vài ví dụ trong thực tế khi có nhiều doanh nghiệp Việt Nam dùng các thủ thuật để làm đẹp BCTC nhằm thao túng giá hoặc phát hành thêm cổ phiếu. Bạn cần phải xem xét cẩn thận các khoản thu nhập từ doanh thu tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác,…
  • Khi 1 doanh nghiệp có báo cáo kinh doanh tăng trưởng tốt, tôi luôn kiểm tra các doanh nghiệp khác trong ngành để xem mức tăng trưởng liệu có hợp lý hay không và bạn cũng nên làm như vậy. 
     

Chú ý: Cần có sự đồng thuận giữa mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Lợi nhuận hàng quý tăng mạnh phải luôn luôn được hỗ trợ bởi tỷ lệ tăng trưởng doanh thu quý gần nhất tối thiểu 20% – 25% so với cùng kỳ hoặc mức tăng trưởng cho thấy sự thay đổi và đang tăng lên. Nên đặt dấu hỏi đối với những doanh nghiệp tăng trưởng lợi nhuận nhưng không đi kèm tăng trưởng doanh thu?

 

A: Annual Earnings Increases – Tăng trưởng lợi nhuận hàng năm: Tìm kiếm sự gia tăng đột biến

  • Doanh nghiệp hoạt động có lãi và liên tục trong 3 năm liên tiếp; tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận hàng năm tăng đều trong suốt 3 năm;
  • EPS hàng năm tăng trưởng bình quân 20 – 25% trở lên;
  • LNST trong quý gần nhất hoặc năm gần nhất đạt hoặc gần đạt đến 1 đỉnh cao mới;
  • Tỷ suất lợi nhuận ROE từ 17% trở lên.

Chú ý: Ở đây, William O’Neil có đưa ra tiêu chí EPS hàng năm tăng trưởng đều đặn nhằm tìm ra những doanh nghiệp tăng trưởng tốt mà không tính đến yếu tố chu kỳ kinh doanh. 

Ở Việt Nam, các doanh nghiệp hoạt động có yếu tố chu kỳ không phải là ít, khi đó bạn sẽ rất dễ bỏ qua nhiều cơ hội tốt, vì thế, tôi sẽ điều chỉnh lại: EPS 4 quý gần nhất so với EPS 4 quý trước đó có mức tăng trưởng >20% là bắt đầu đưa vào danh sách nghiên cứu. Đối với các doanh nghiệp mới niêm yết, thì mức tăng EPS mỗi quý trong 3 quý gần nhất phải tăng liên tục trên 20% so với cùng kỳ.

 

N: New Products, New Management, New Highs – Sản phẩm mới, Ban quản lý mới: Mua đúng thời điểm

  • Tìm kiếm những công ty vừa phát triển thành công những sản phẩm, dịch vụ mới quan trọng, hoặc được hưởng lợi từ bộ máy quản lý mới, những điều kiện kinh doanh mới của ngành công nghiệp;
  • Mua cổ phiếu khi nó vừa đột phá từ những khuôn mẫu giá ổn định và sắp hoặc đã leo lên những đỉnh giá mới.
     

S: Supply and Demand: Cung – Cầu cổ phiếu: Cổ phiếu tốt cộng với nhu cầu lớn

  • Bạn nên tìm kiếm những doanh nghiệp đang mua lại cổ phiếu của chính họ (cổ phiếu quỹ) trên thị trường: đây là dấu hiệu tốt, hàm ý doanh nghiệp đang trông đợi sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận trong tương lai;
  • Tỷ lệ nợ thấp cũng là một dấu hiệu tốt;
  • Bạn cũng cần theo dõi Số lượng cổ phiếu giao dịch trên thị trường hàng ngày. Tại TTCK Việt Nam, tôi đề xuất lựa chọn những doanh nghiệp có khối lượng giao dịch trung bình từ tuỳ thuộc vào thị giá cổ phiếu. Kinh nghiệm của tôi đối với những cổ phiếu trên 20.000 VND thì có khối lượng trung bình trên 200.000/phiên, với những cổ phiếu thị giá dưới 20.000 VND thì có khối lượng trên 500.000/phiên.

Lưu ý: Bạn có thể mua bất kỳ cổ phiếu huy động vốn lớn nào theo phương pháp CANSLIM, nhưng cổ phiếu huy động vốn nhỏ sẽ có mức biến động giá cao hơn, theo cả hướng đi lên lẫn đi xuống;

Bên cạnh đó, mỗi chu kỳ thị trường sẽ có sự luân chuyển đối tượng từ cổ phiếu Bluechip và Midcap và Penny, bạn nên theo sát thị trường để có thể hành động một cách sáng suốt;

Tại điểm đột phá lên 1 mức giá trần mới, thì khối lượng giao dịch tại đó phải tăng tối thiểu 50% so với khối lượng giao dịch bình quân của 50 phiên trước đó.
 

L: Leader or Laggard – Cổ phiếu dẫn đầu hay Cổ phiếu đội sổ

  • Bạn nên mua những doanh nghiệp thật sự tốt, dẫn đầu trong ngành và là số 1 trong lĩnh vực chuyên môn của chúng. Tránh mọi cổ phiếu đội sổ;
  • Để phân biệt Cổ phiếu dẫn đầu và Cổ phiếu đội sổ, William O’Neil sử dụng Chỉ số sức mạnh giá tương đối (RS): một chỉ số tính toán thành tích về giá của một cổ phiếu cho trước so với các cổ phiếu còn lại trên thị trường trong 52 tuần gần nhất;
  • Mỗi cổ phiếu sẽ được gán 1 điểm số (từ 1 đến 99). 1 cổ phiếu có RS = 99, tức là cố phiếu đó ưu việt hơn 99% các cổ phiếu khác về thành tích giá cổ phiếu;
  • Trong một đợt điều chỉnh giá của thị trường tăng trưởng, các cổ phiếu có mức giảm giá ít nhất (%) là một sự lựa chọn không tồi.
     

I: Institutional Sponsorship – Sự ủng hộ của các định chế tài chính, quỹ đầu tư: Theo chân kẻ đứng đầu

  • Tìm kiếm những doanh nghiệp có 1 lượng cổ phiếu được nắm giữ bởi các tổ chức (quỹ đầu tư, ngân hàng, các tập đoàn bảo hiểm, khối tự doanh của CTCK…);
  • Nên mua những cổ phiếu có số lượng tổ chức bảo trợ tăng lên. Bạn cũng cần tìm hiểu về thành tích của các tổ chức đó, cũng như tiêu chí hay quan điểm đầu tư của họ để có thể nhận định chung tình hình;
  • Việc nội bộ công ty hay các tổ chức liên tục bán ra 1 cổ phiếu là tín hiệu xấu mà bạn cần theo dõi.


 M: Market Direction – Định hướng thị trường

  • Cần quan sát thị trường một cách cẩn trọng và khôn ngoan;
  • Nếu bạn xác định đúng các yếu tố, nhưng chọn sai thời điểm thì cổ phiếu cũng sẽ giảm giá rất mạnh.
     

3.1.3 Tiêu chí về phân tích kỹ thuật

Mẫu hình PTKT theo tiêu chí đầu tư tăng trưởng của O’neil bao gồm: Mẫu hình cốc tay cầm, mẫu hình 2 đáy, mẫu hình nền giá phẳng, mẫu hình ngọn cờ cao thắt chặt, mẫu hình nền giá gia tăng.

 

 

a) Mẫu hình cốc tay cầm

- Trước khi hình thành khu vực bên trái cốc, phải có một đợt tăng giá ít nhất là 30%. Đây là điều kiện rất quan trọng mà nhiều người thường bỏ qua. Mô hình Cốc- Tay cầm là mô hình tiếp diễn xu hướng, do đó cần có một đợt tăng giá trước đó (tối thiểu 30%, thậm chí là 50%, 100%);

- Thời gian hình thành từ 7 đến 65 tuần. Thông thường là 3- 6 tháng;

- Tỷ lệ điều chỉnh từ Đỉnh cốc- Đáy cốc (độ sâu của cốc): Khoảng 12-15% lên tới 33% hoặc 40-50%. Những mô hình có tỷ lệ điều chỉnh từ Đỉnh cốc- Đáy cốc vượt quá 50% thường thất bại;

- Đáy cốc hình chữ” U” sẽ tin cậy hơn hình chữ “V”;

- Đỉnh cốc bên phải và đỉnh cốc bên trái không nhất thiết phải bằng nhau;

- Phần tay cầm:

  • Có thời gian từ 1-2 tuần. Đây là một đợt điều chỉnh nhằm loại bỏ bớt các nhà đầu tư “non gan” trước một đợt tăng giá chuẩn bị diễn ra;
  • Volume trong phần tay cầm phải nhỏ (quan trọng), thanh khoản cạn kiệt thì càng tốt. Điều này cho thấy không còn ai muốn bán nữa. Giá điều chỉnh chặt chẽ với khối lượng thấp là một chỉ báo tốt;
  • Cũng có một số trường hợp không xuất hiện phần tay cầm, cổ phiếu tăng luôn không có giai đoạn điều chỉnh. Tuy nhiên, mẫu hình không có tay cầm thường có tỷ lệ thành công thấp hơn;
  • Phần tay cầm nằm ở nửa trên của chiếc cốc và nằm trên MA200. Nếu không thỏa mãn hai tiêu chí này thì mô hình có khả năng thất bại cao;
  • Thông thường tỷ lệ điều chỉnh phần tay cầm từ 10-15% tính từ đỉnh tay cầm, trừ khi cổ phiếu tạo nên một cái cốc rất lớn;
  • Điểm break out khỏi phần tay cầm: Khối lượng tăng 40%-50% so với mức trung bình các phiên trước đó.

 

b) Mẫu hình 2 đáy

- Trước khi hình thành mô hình W, phải có một đợt tăng giá ít nhất là 30%. Đây là điều kiện rất quan trọng mà nhiều người thường bỏ qua. Thời gian hình thành từ 7 đến 65 tuần;

- Tỷ lệ điều chỉnh từ Đỉnh W (Độ sâu của W): Khoảng 12-15% lên tới 33% hoặc 40-50%. Những mô hình có tỷ lệ điều chỉnh từ Đỉnh W vượt quá 50% thường thất bại;

- Đáy thứ hai trong mẫu hình hai đáy tạo “cú móc (undercut)” so với đáy thứ nhất để tạo nên cú rũ bỏ.

 

c) Mẫu hình nền giá phẳng

- Xu hướng tăng trước đó: 30% hoặc nhiều hơn;

- Chiều sâu nền giá: 15% hoặc ít hơn;

- Chiều dài nền giá: Ít nhất 5 tuần (Tuần giảm giá đầu tiên ở trong nền giá được tính là Tuần #1.)

 

d) Mẫu hình nền giá gia tăng

- Các nền giá tăng dần, giống như nền giá phẳng, xảy ra giữa chừng cùng với đợt tăng giá trước đó.

- Có ba lần pullback từ 10% đến 20% với mỗi mức đáy trong đợt bán cao hơn đáy trước đó, đó là lý do tại sao gọi chúng là nền tăng dần. Thời gian hình thành từ 9-16 tuần.

- Thông thường ở thị trường Việt Nam thời gian hình thành sẽ ngắn hơn.

 

e) Mẫu hình ngọn cờ cao thắt chặt

Mô hình “ngọn cờ cao thắt chặt” là rất hiếm, xảy ra với không quá một vài cổ phiếu trong thị trường tăng giá. Nó bắt đầu với việc cổ phiếu thường tăng 100% đến 120% trong một khoảng thời gian rất ngắn (bốn đến tám tuần). Sau đó, nó sẽ điều chỉnh đi ngang không quá 10% đến 25%, thường là trong ba, bốn hoặc năm tuần.

 

3.2 Tín hiệu mua bán

 

3.2.1 Tín hiệu mua




 

Các điểm mua theo mẫu hình cổ phiếu tăng trưởng đều mua trong khoảng 5% tính từ điểm giá cổ phiếu bùng nổ Breakout tăng giá. Chúng ta sẽ giải ngân từ điểm mua chuẩn đến 5%. Sau khi cổ phiếu vượt quá 5% chúng ta sẽ không mua nữa và chờ giá điều chỉnh hoặc kéo ngược.

 

3.2.2 Quy tắc đi lệnh

Điểm mua chúng ta chia ra 3 lần mua tính từ điểm cổ phiếu vừa breakout điểm pivot mẫu hình cổ phiếu tăng trưởng như: Cốc tay cầm, mẫu hình W, Mẫu hình nền giá phẳng,… (Điểm pivot: Là tính từ lúc cổ phiếu vượt vùng kháng cự mẫu hình cổ phiếu tăng trưởng).

Tôi có lấy ví dụ về việc cách đi lệnh khi chúng ta có 1.000.000.000 VND, chúng ta sẽ mua 4 mã cổ phiếu, tương ứng mỗi mã cổ phiếu chúng ta sẽ mua 250.000.000 VND.

  • Điểm mua đầu tiên chúng ta sẽ mua 50% vị thế: 125.000.000 VND cho điểm mua đầu tiên;
  • Điểm mua thứ 2 (khi cổ phiếu tăng 2-2,5%) chúng ta sẽ mua 30-35% vị thế: 75.000.000 VND cho điểm mua thứ 2;
  • Điểm mua thứ 3 (khi cổ phiếu tăng 3-5% chúng ta sẽ mua 15-20% vị thế: 50.000.000 VND cho điểm mua thứ 3.

 

3.2.3 Tín hiệu bán

Quy tắc chốt lãi để tối ưu hóa lợi nhuận, chúng ta sẽ chốt lãi khi cổ phiếu đã tăng 20-25% với tỷ lệ 1:3

Tín hiệu bán sẽ được khái quát dưới đây:

 

a) Chỉ số P/E mở rộng quá mức

- Nếu giá cổ phiếu tăng vọt nhanh từ 12 đến 24 tháng và chỉ số P/E tăng 100-200%, thậm chí gấp 3 từ đáy đi lên thì mọi người cần thận trọng về cổ phiếu này. Khả năng cao cổ phiếu đã đạt đỉnh;

 Ví dụ: Cổ phiếu HPG giao dịch ở đáy ở mức P/E ở 6,x nhưng lên vùng đỉnh giao dịch với mức P/E ở 14,x. Khi lợi nhuận tăng nhưng giá không tăng và được kỳ vọng sẽ có xu hướng giảm trong tương lai thì là giai đoạn cần thận trọng cao. 

 

b) Cổ phiếu đóng cửa dưới đường trendline

 

 

Chúng ta sẽ vẽ một đường trendline nối các điểm điều chỉnh lại với nhau thành một đường thẳng. Nếu cổ phiếu vi phạm đường trendline này với khối lượng lớn chúng ta sẽ bán cổ phiếu.

 

 

c) Cổ phiếu vi phạm đường trung bình động MA50 ngày hoặc MA10 tuần

 

 

d) Cổ phiếu phi phạm đường MA50 ngày hoặc MA10 tuần với khối lượng lớn chúng ta sẽ bán cổ phiếu

 

 

e) Hai tuần giảm mạnh và 2-3 tuần phục hồi nhọn: Khi chúng ta thấy cổ phiếu giảm mạnh 2-3 tuần và sau đó phục hồi nhọn 2-3 tuần thì chúng ta sẽ bán ra cổ phiếu

 

 

f) Đạt đỉnh mới với khối lượng thấp: Khi cổ phiếu đạt đỉnh mới cùng với thanh khoản mua dưới đường trung bình MA50 ngày thì chúng ta cần nhanh chóng thoát ra khỏi cổ phiếu

 

 

3.3 Quản trị rủi ro

- “Luôn giới hạn mức thua lỗ tối đa 7 – 8% so với giá mua vào, không có ngoại lệ” – Đây là lời khuyên của William O’Neil – nhà đầu tư nổi tiếng với phương pháp CANSLIM;

- Chúng ta sẽ chủ động xử lý danh mục nếu tính từ điểm mua chuẩn Breakout cổ phiếu không vận động đúng hướng và giảm quá 7-8% chúng ta sẽ thoát ra khỏi cổ phiếu;

- Số lượng cổ phiếu chúng ta mua cho tổng danh mục sẽ gồm 4 đến 6 mã tùy vào quy mô NAV của chúng ta. Đối với thị trường Việt Nam, tôi đề xuất phân bổ như sau:

  • 100 triệu – 1 tỷ đồng :  2-3 mã
  • 1 tỷ - 10 tỷ đồng: 3-5 mã
  • Trên 10 tỷ đồng: 6 mã

 

3.4 Cách giao dịch trong thị trường Downtrend

 

3.4.1 Mô hình 3-C ở đáy

  • Pha A: Xu hướng giảm

Cổ phiếu sẽ trải qua đợt điều chỉnh giá ngắn hạn diễn ra trong bối cảnh xu hướng tăng giai đoạn 2. Chân xuống này có thể xảy ra trong một số vài tuần hoặc vài tháng và việc giá cả tăng đột biến là điều bình thường cùng xu hướng giảm với khối lượng tăng.

  • Pha B: Tăng giá

Giá sẽ cố gắng phục hồi và phá vỡ xu hướng giảm của nó. Bạn chưa muốn mua quá sớm. Tại thời điểm này, hành động giá và khối lượng thiếu xác nhận cần thiết rằng cổ phiếu đã tạo đáy và bước vào một xu hướng tăng mới. Giá sẽ bắt đầu chạy lên phía bên phải, thường phục hồi khoảng một phần tư đến một phần hai lần suy giảm trước đó của nó; tuy nhiên, nguồn cung phía trên thường sẽ đủ mạnh để ngăn chặn đà tăng giá và tạo ra một khoảng dừng hoặc kéo lùi.

  • Pha C: Tạm dừng

Cổ phiếu sẽ tạm dừng trong một vài ngày hoặc vài tuần và hình thành một vùng tích lũy, vùng này sẽ điều chỉnh trong vòng 5% đến 10% từ điểm cao đến điểm thấp. Một dấu hiệu điển hình cho thấy rằng cổ phiếu đã sẵn sàng bứt phá là khi khối lượng cạn kiệt đột ngột, kèm theo sự chặt chẽ về giá.

  • Pha D: Breakout

Cổ phiếu tăng giá với khối lượng lớn

 

3.4.2 Điểm mua Pocket trong downtrend

Đây là phương pháp do Môn đệ O’neil sáng tạo ra;

Điểm mua pocket là gì: Là ngày khối lượng tăng lớn hơn so với khối lượng giảm trong vòng 10 phiên giá cổ phiếu thoát ra khỏi đường MA10 hoặc MA50 hoặc MA200 ngày.


- Ba X trước Pocket đầu tiên đều xảy ra trong một xu hướng giảm, trước khi nền giá có cơ hội tự làm tròn, vì vậy nên tránh chúng. Trục bỏ túi thứ hai đóng ngay trên đường MA50;

- Pocket thứ hai cũng có thể mua được, nếu cổ phiếu nằm trong phạm vi mua. Nó cũng không được mở rộng so với đường MA50;

- Trục bỏ túi thứ tư nằm ngoài đường MA10, sau một chuỗi ngày giao dịch chặt chẽ mang tính xây dựng đã tích lũy dọc đường MA10.

 

3.5 Ứng dụng thực tế

 

3.5.1 Giao dịch trong thị trường Uptrend

 

Tiêu chí “C” – Tăng trưởng thu nhập Quý hiện tại: EPS tăng trưởng quý 2 năm 2020 là 31,75%

HDC bắt đầu chu kỳ tăng mạnh từ tháng 6 năm 2020, khi kiểm tra về mức tăng trưởng EPS quý 2 thỏa mãn điều kiện EPS > 25%.

 

Tiêu chí “A” – Tăng trưởng lợi nhuận hàng năm: EPS tăng trưởng năm 2019 là 38,26% 

HDC khi kiểm tra về mức tăng trưởng EPS hằng năm vào năm 2019 thõa mản điều kiện EPS > 20%.

 

Tiêu chí “N” – Sản phẩm mới, Ban quản lý mới: 

- Vùng giá mới đầu tiên: Cổ phiếu đã break được vùng đỉnh 52 tuần ở mức giá 15 với thanh khoản lớn.

- Sản phẩm mới: HDC cho biết sẽ tiếp tục triển khai phần còn lại của 7 dự án, gồm: khu nhà ở Hải Đăng - The Light City, khu biệt thự đồi Ngọc Tước II, khu du lịch Đại Dương (Antares), khu nhà ở phía Tây 3/2, Eco Town Phú Mỹ, Fusion Suites Vũng Tàu, khu đô thị Phước Thắng. Đây là những sản phẩm mang lại động lực tăng trưởng cho HDC vào năm 2020.

 

Tiêu chí “S” – Cung – Cầu cổ phiếu: Giao dịch trung bình mỗi phiên từ 1.300.000 cổ phiếu/phiên.

 

Tiêu chí “L” – Cổ phiếu dẫn đầu hay Cổ phiếu đội sổ: HDC là một trong những cổ phiếu dẫn dắt sóng tăng của nhóm BĐS năm 2020.

 

Tiêu chí “I” – Sự ủng hộ của các định chế tài chính, quỹ đầu tư: Từ ngày 1/1/2020-31/8/2020 HDC lượng cổ đông lớn tham gia mua với tỷ lệ khá khá lớn

 


 

Tiêu chí “M” – Xu hướng thị trường: Xu hướng thị trường thời điểm quý 2 năm 2020 đang ở trạng thái Uptrend mạnh

 

 

Mẫu hình cốc tay cầm

 

 

Điểm mua HDC đầu tiên ở phiên ngày 10/9/2020 ở vùng giá 12. Chúng ta có thể mua trong vùng 5% tương ứng với vùng giá 12-12,5. Cổ phiếu sau đó tăng 41% từ điểm Breakout chuẩn.

 

Mô hình 2 đáy

 


 

 

Điểm mua của mẫu hình 2 đáy BFC sẽ rơi vào ngày 7/8/2020. Cổ phiếu breakout vùng giá 10,7. Chúng ta sẽ mua trong phạm vi 5% ở vùng giá 10,7-11,4. Cổ phiếu sau đó tăng 40% từ điểm Breakout chuẩn.

 

Mẫu hình nền giá phẳng

 

- Cổ phiếu DHC xảy ra điểm breakout mẫu hình nền giá phẳng ngày 19/10/2020. 

- Cổ phiếu breakout với khối lượng lớn mức giá 33,7, chúng ta có thể mua trong phạm vi 5% tương ứng mức giá từ 33,7-35,4. Sau điểm mua chuẩn của chúng ta cổ phiếu ngay lập tức giảm 4% do thị trường chung, cổ phiếu vẫn chưa vi phạm quy tăng 7-8% thì chúng ta sẽ chưa cần phải cắt lỗ. Sau đó cổ phiếu DHC tăng 50% sau đó.

 

Mẫu hình nền giá gia tăng

 

 

DIG hình thành mẫu hình nền giá gia tăng vào ngày 16/11/2020 cổ phiếu breakout với khối lượng lớn. Vùng giá breakout là 23, chúng ta sẽ mua trong vùng giá 5% tương ứng với mức giá 23-24.2. Cổ phiếu sau đó tăng 70%.

 

Mẫu hình ngọn cờ cao thắt chặt

 

 

Cổ phiếu VIB xảy ra mô hình ngọn cờ cao thắt chặt breakout vào ngày 30/11/2020 với giá breakout là 28.8. Nguyên tắc chúng ta sẽ mua trong vùng 5% tương ứng mức giá 28.8-29.6. Cổ phiếu sau đó tăng 30%.

 

3.5 2 Giao dịch trong thị trường Downtrend

Nguyên tắc đầu tiên nên nhớ là không bao giờ mua cổ phiếu dưới đường MA50, đây là quy tắc bất thành văn trong Downtrend.

IDC hình thành mẫu hình 3-C trùng với điểm mua Pocket ở mức giá 49.5. Đây là điểm mua sớm để chúng ta tận dụng trong xu hướng downtrend. Sau đó cổ phiếu tăng 38% tính từ điểm mua Pocket.

 

Cố vấn đầu tư: Trần Đức Lương